Cho thuê lại lao động 2026: điều kiện, 20 công việc được phép và cách chọn đơn vị uy tín

Cập nhật ngày 02/11/2026.
Trả lời nhanh: Cho thuê lại lao động là việc một doanh nghiệp tuyển dụng, ký hợp đồng lao động với người lao động, rồi đưa họ sang làm việc và chịu sự điều hành của một doanh nghiệp khác (bên thuê lại). Theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP, hình thức này chỉ áp dụng cho 20 công việc được liệt kê, mỗi người lao động được thuê lại tối đa 12 tháng, và doanh nghiệp cho thuê phải ký quỹ 2 tỷ đồng. Từ 01/07/2026 đến hết 28/02/2027, theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, Nhà nước không cấp giấy phép mới: doanh nghiệp mới ký quỹ và thông báo hoạt động, còn giấy phép đang còn hiệu lực tiếp tục được sử dụng.
Cho thuê lại lao động là gì?
Có ba bên tham gia:
Doanh nghiệp cho thuê lại: có giấy phép còn hiệu lực hoặc đã thông báo hoạt động, ký hợp đồng lao động, trả lương, đóng BHXH, BHYT, BHTN và khấu trừ thuế TNCN cho người lao động.
Bên thuê lại: giao việc, điều hành và giám sát người lao động hằng ngày.
Người lao động thuê lại: làm việc tại bên thuê lại nhưng quan hệ lao động pháp lý là với doanh nghiệp cho thuê.
Hai doanh nghiệp ký với nhau một hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản, ghi rõ nơi làm việc, vị trí, thời hạn, thời giờ làm việc, an toàn vệ sinh lao động và trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
20 công việc nào được phép cho thuê lại lao động?
Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 145/2020/NĐ-CP liệt kê 20 công việc:
Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký
Thư ký/Trợ lý hành chính
Lễ tân
Hướng dẫn du lịch
Hỗ trợ bán hàng
Hỗ trợ dự án
Lập trình hệ thống máy sản xuất
Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông
Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất
Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy
Biên tập tài liệu
Vệ sĩ/Bảo vệ
Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại
Xử lý các vấn đề tài chính, thuế
Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô tô
Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất
Lái xe
Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phục vụ trên tàu biển
Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí
Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay
Vị trí không nằm trong danh mục này thì không được ký dưới hình thức cho thuê lại lao động.
Thời hạn và trường hợp được thuê lại lao động
Theo Điều 53 Bộ luật Lao động 2019:
Thời hạn tối đa: 12 tháng cho mỗi lần thuê lại một người lao động.
Được thuê lại khi: cần đáp ứng tạm thời nhu cầu nhân lực tăng đột ngột; cần người thay thế lao động nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc thực hiện nghĩa vụ công dân; hoặc cần lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
Không được thuê lại để: thay thế người lao động đang đình công hoặc giải quyết tranh chấp lao động; thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; hoặc khi chưa có thỏa thuận cụ thể về bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Người lao động thuê lại được trả lương không thấp hơn người lao động của bên thuê lại có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau.
Từ 01/07/2026, doanh nghiệp cho thuê lại lao động cần điều kiện gì?
Nội dung | Quy định hiện hành |
|---|---|
Giấy phép | Từ 01/07/2026 đến hết 28/02/2027, theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, không thực hiện các thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. Giấy phép còn hiệu lực sau ngày 01/07/2026 tiếp tục được sử dụng. |
Thông báo hoạt động | Doanh nghiệp chưa có giấy phép phải ký quỹ và thông báo hoạt động (cũng như thông báo chấm dứt hoạt động) với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi hoạt động. |
Ký quỹ | 2.000.000.000 đồng tại ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP. |
Báo cáo | Báo cáo định kỳ tình hình hoạt động cho thuê lại lao động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động. |
Lưu ý: Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP áp dụng đến hết ngày 28/02/2027. Bộ Nội vụ đang soạn thảo nghị định sửa đổi Nghị định 145/2020/NĐ-CP để đưa thay đổi này vào văn bản lâu dài. Mẫu hồ sơ thông báo và cơ quan tiếp nhận cụ thể có thể khác nhau giữa các tỉnh, thành phố; hãy kiểm tra hướng dẫn của Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. HR4U sẽ cập nhật bài viết khi có văn bản mới.
Cho thuê lại lao động khác gì dịch vụ EOR?
Tiêu chí | Cho thuê lại lao động | EOR (Employer of Record) |
|---|---|---|
Khách hàng điển hình | Doanh nghiệp tại Việt Nam cần thêm nhân lực tạm thời | Doanh nghiệp nước ngoài chưa có (hoặc chưa muốn lập) pháp nhân tại Việt Nam |
Bên ký hợp đồng lao động | Doanh nghiệp cho thuê lại | Đơn vị EOR |
Bên điều hành công việc | Bên thuê lại | Khách hàng |
Phạm vi dịch vụ | Cung ứng nhân lực cho 20 công việc, tối đa 12 tháng mỗi lần | Hợp đồng lao động, tính lương bằng VND, BHXH, thuế TNCN, hồ sơ nhân sự, giấy phép lao động cho người nước ngoài, hóa đơn bằng USD |
Xem thêm: dịch vụ EOR tại Việt Nam của HR4U.
6 điểm cần kiểm tra khi chọn đơn vị cho thuê lại lao động uy tín
Tư cách pháp lý để hoạt động: đề nghị xem giấy phép còn hiệu lực, hoặc văn bản thông báo hoạt động đã gửi cơ quan nhà nước, kèm chứng từ ký quỹ.
Mã số doanh nghiệp: tra cứu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Công việc thuộc danh mục: vị trí cần thuê phải nằm trong 20 công việc ở trên.
Đóng bảo hiểm đầy đủ: đề nghị cung cấp chứng từ đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động thuê lại, tính trên mức lương thực tế.
Hợp đồng rõ ràng: có điều khoản về thời hạn, lương, an toàn lao động và bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Chi phí minh bạch: tách riêng lương, các khoản bảo hiểm bắt buộc và phí dịch vụ.
Căn cứ pháp lý
Nội dung | Văn bản | Hiệu lực |
|---|---|---|
Cho thuê lại lao động (Điều 52 đến Điều 58) | Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 | 01/01/2021 |
Danh mục công việc, ký quỹ, điều kiện hoạt động | Nghị định 145/2020/NĐ-CP | 01/02/2021 |
Ngừng cấp phép, chuyển sang ký quỹ và thông báo hoạt động | Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP | 01/07/2026 đến hết 28/02/2027 |
Bảo hiểm xã hội | Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 | 01/07/2025 |
Giấy phép của HR4U | Giấy phép cho thuê lại lao động số 24/2023/SBD | Cấp ngày 18/09/2023 |
Câu hỏi thường gặp
Thời hạn cho thuê lại lao động tối đa là bao lâu?
Tối đa 12 tháng cho mỗi lần thuê lại một người lao động, theo Điều 53 Bộ luật Lao động 2019.
Có được thuê lại lao động cho công việc ngoài 20 công việc trong danh mục không?
Không. Chỉ được cho thuê lại lao động đối với 20 công việc tại Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Từ 01/07/2026, doanh nghiệp cho thuê lại lao động có còn phải xin giấy phép không?
Không. Từ 01/07/2026 đến hết 28/02/2027, theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, doanh nghiệp mới ký quỹ và thông báo hoạt động thay vì xin giấy phép; doanh nghiệp đã có giấy phép còn hiệu lực tiếp tục sử dụng giấy phép đó.
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ bao nhiêu?
Doanh nghiệp phải ký quỹ 2.000.000.000 đồng tại ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam trước khi hoạt động.
Ai đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động thuê lại?
Doanh nghiệp cho thuê lại là người sử dụng lao động, nên chịu trách nhiệm đóng BHXH, BHYT, BHTN và khấu trừ thuế TNCN cho người lao động thuê lại.
HR4U có giấy phép cho thuê lại lao động không?
Có. HR4U được cấp giấy phép cho thuê lại lao động số 24/2023/SBD ngày 18/09/2023 theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP, mã số doanh nghiệp 3703140197.
HR4U có thể hỗ trợ gì?
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG NHÂN LỰC HR4U cung cấp dịch vụ cho thuê lại lao động, tuyển dụng, tính lương và tuân thủ, cùng dịch vụ EOR tại Việt Nam, với hơn 100 khách hàng doanh nghiệp và hơn 2.000 người lao động. Văn phòng của HR4U đặt tại TP.HCM và Tây Ninh. Liên hệ [email protected] hoặc +84 962 160 327 để được tư vấn.
Cần tư vấn xây dựng đội ngũ nhân sự?
HR4U luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn.
