HR4U — Nơi của sự tin cậy
Payroll & BenefitsBHXHchi phí EOR

Lương tối thiểu vùng 2026: mức mới và những việc doanh nghiệp cần rà soát

H

HR4U

29 thg 10, 2026 · 6 phút đọc

Ảnh bìa: Lương tối thiểu vùng 2026 và việc doanh nghiệp cần làm, HR4U Lương & Phúc lợi

Lương tối thiểu vùng 2026 đã áp dụng từ ngày 01/01/2026. Nhiều doanh nghiệp nghĩ con số này chỉ liên quan đến lao động phổ thông. Thực tế, lương tối thiểu vùng còn là mức sàn đóng BHXH, là căn cứ kiểm tra lương ngày, lương giờ, và là cơ sở tính mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp. Dù doanh nghiệp tự chạy lương hay dùng dịch vụ EOR tại Việt Nam, đây vẫn là điểm cần kiểm tra định kỳ.

Mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP

Nghị định 293/2025/NĐ-CP ban hành ngày 10/11/2025, có hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Mức lương tháng tăng khoảng 7%.

Vùng Mức tháng 2025 (đồng) Mức tháng 2026 (đồng) Mức giờ 2026 (đồng)
Vùng I 4.960.000 5.310.000 25.500
Vùng II 4.410.000 4.730.000 22.700
Vùng III 3.860.000 4.140.000 20.000
Vùng IV 3.450.000 3.700.000 17.800

Mức lương tối thiểu tháng là mức thấp nhất trả cho người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức đã thỏa thuận. Mức lương tối thiểu giờ áp dụng cho người lao động hưởng lương theo giờ.

Doanh nghiệp áp dụng vùng nào?

Mức lương áp dụng theo địa bàn nơi doanh nghiệp, chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc hoạt động, không phải nơi người lao động cư trú. Sau khi sắp xếp còn 34 tỉnh, thành phố, phụ lục của Nghị định 293 liệt kê vùng theo từng phường, xã.

  • Phần lớn phường, xã của TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội thuộc vùng I; một số địa bàn thuộc vùng II, ví dụ Cần Giờ, Thạnh An, Bà Rịa, Long Hương tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Tại Tây Ninh, các địa bàn như Tân An, Bến Lức, Cần Giuộc thuộc vùng I; Trảng Bàng, Gò Dầu, Hòa Thành thuộc vùng II.
  • Đà Nẵng và Bắc Ninh năm 2026 không có địa bàn vùng I.
  • Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao nằm trên nhiều địa bàn có mức khác nhau thì áp dụng mức cao nhất.
  • Địa bàn mới hình thành từ việc sáp nhập các nơi có mức khác nhau thì tạm áp dụng mức cao nhất.

Một điểm bảo vệ người lao động: nếu sắp xếp địa giới làm địa bàn chuyển sang mức thấp hơn, doanh nghiệp tiếp tục áp dụng mức đang thực hiện đến 31/12/2025 cho người lao động đã tuyển dụng đến ngày đó.

Kiểm tra lương ngày, tuần, giờ: hay sai ở đâu?

Lương tính theo ngày trông có vẻ ổn nhưng khi quy đổi ra tháng có thể thấp hơn mức sàn. Nghị định 293 quy định cách quy đổi:

  • Lương tuần × 52 ÷ 12 = lương tháng tương đương
  • Lương ngày × số ngày làm việc bình thường trong tháng = lương tháng tương đương
  • Lương tuần hoặc lương ngày ÷ số giờ làm việc bình thường = lương giờ tương đương

Ví dụ (vùng I, 26 ngày làm việc trong tháng):

Cách trả lương Quy đổi ra tháng Mức sàn vùng I Kết quả
200.000 đồng/ngày × 26 ngày 5.200.000 5.310.000 Thấp hơn mức tối thiểu
1.200.000 đồng/tuần × 52 ÷ 12 5.200.000 5.310.000 Thấp hơn mức tối thiểu
Bán thời gian 80 giờ × 25.500 đồng 2.040.000 Đạt mức giờ Đúng quy định

Mức 200.000 đồng/ngày vẫn đạt chuẩn năm 2025 (5.200.000 đồng cao hơn mức 4.960.000 đồng), nhưng sang năm 2026 thì không. Doanh nghiệp đặt đơn giá ngày từ trước và chưa rà soát lại nên kiểm tra ngay dòng này.

Lương tối thiểu vùng ảnh hưởng đến BHXH, BHTN như thế nào?

  • Mức sàn đóng BHXH. Với công việc giản đơn nhất trong điều kiện bình thường, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng (Điều 31 Luật BHXH 2024).
  • Mức trần BHXH, BHYT. Tối đa bằng 20 lần mức tham chiếu: 20 × 2.340.000 = 46.800.000 đồng. Mức này không phụ thuộc lương tối thiểu vùng.
  • Mức trần BHTN. Tối đa bằng 20 lần lương tối thiểu vùng, nên tăng theo Nghị định 293.
Vùng Trần lương đóng BHTN 2026 (đồng/tháng) Chi phí doanh nghiệp khi trả đúng mức tối thiểu (lương + 23,5%)
Vùng I 106.200.000 6.557.850
Vùng II 94.600.000 5.841.550
Vùng III 82.800.000 5.112.900
Vùng IV 74.000.000 4.569.500

Tỷ lệ 23,5% là phần doanh nghiệp đóng: BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, kinh phí công đoàn 2%. Người lao động đóng 10,5% (8% + 1,5% + 1%). Ví dụ ở vùng I, người lao động hưởng đúng 5.310.000 đồng sẽ đóng 557.550 đồng và nhận 4.752.450 đồng trước các khoản khác.

Những điều không thay đổi và những việc không được làm

  • Không còn quy định trả cao hơn 7% cho lao động qua đào tạo. Quy định này đã bỏ từ 01/07/2022 theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP. Tuy vậy, nếu hợp đồng lao động, thang bảng lương hay thỏa ước đã cam kết, Nghị định 293 yêu cầu tiếp tục thực hiện các thỏa thuận có lợi hơn, trừ khi hai bên thỏa thuận khác.
  • Không cắt giảm chế độ khác để bù phần tăng lương. Doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm và các chế độ tiền lương khác theo pháp luật lao động.
  • Xử phạt. Trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng là vi phạm hành chính. Từ 10/09/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP; mức phạt với tổ chức bằng 2 lần mức phạt với cá nhân.

Danh sách rà soát nhanh

  1. Xác định vùng của từng người lao động theo nơi đơn vị sử dụng lao động hoạt động, đối chiếu phụ lục cấp phường, xã.
  2. Quy đổi mọi đơn giá ngày, tuần, giờ ra tháng và so với mức sàn.
  3. Kiểm tra tiền lương đóng BHXH không thấp hơn lương tối thiểu vùng.
  4. Cập nhật mức trần BHTN mới cho nhân sự lương cao.
  5. Giữ nguyên các thỏa thuận có lợi hơn đã cam kết với người lao động.

Những điểm chính cần nhớ

  • Lương tối thiểu vùng 2026: 5.310.000 / 4.730.000 / 4.140.000 / 3.700.000 đồng/tháng cho vùng I–IV, hiệu lực từ 01/01/2026 (Nghị định 293/2025/NĐ-CP).
  • Mức giờ: 25.500 / 22.700 / 20.000 / 17.800 đồng.
  • Vùng áp dụng theo nơi doanh nghiệp, chi nhánh hoạt động; khu công nghiệp nằm trên nhiều vùng áp dụng mức cao nhất.
  • 200.000 đồng/ngày × 26 ngày nay đã thấp hơn mức sàn vùng I.
  • Trần BHTN bằng 20 lần lương tối thiểu vùng (106.200.000 đồng ở vùng I); trần BHXH, BHYT vẫn là 46.800.000 đồng.

HR4U đồng hành cùng doanh nghiệp

HR4U chủ động rà soát vùng lương, quy đổi đơn giá và mức trần bảo hiểm mỗi khi quy định thay đổi, và báo trước cho khách hàng những điểm cần điều chỉnh. Dịch vụ EOR của HR4U chỉ từ 109 USD/người/tháng; chi phí bắt buộc theo luật được tính đúng thực tế, không phí khởi tạo, không phí chấm dứt, xuất hóa đơn hằng tháng bằng USD, giúp chi phí EOR minh bạch ngay từ đầu. Khi so sánh các đơn vị EOR uy tín, doanh nghiệp có thể hỏi họ xử lý bước quy đổi lương ở trên ra sao. Xem dịch vụ EOR tại Việt Nam (View EOR in VN) hoặc liên hệ HR4U.

Bài viết mang tính chất thông tin chung và phản ánh quy định có hiệu lực tại thời điểm tháng 10/2026. Nội dung không phải là tư vấn pháp lý hoặc tư vấn thuế.

Cần tư vấn xây dựng đội ngũ nhân sự?

HR4U luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn.

Liên hệ ngay →
Lương tối thiểu vùng 2026: mức mới và việc cần làm — HR4U